Các trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm

schedule 11/07/2022 14:00 Lượt xem: 2270

Thông thường, giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tối thiểu là 01 năm, tuy nhiên trong một số trường hợp, thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm.

Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với doanh nghiệp bảo hiểm. Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm. Đối với các xe cơ giới còn lại, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm.

Tuy nhiên trong một số trường hợp, thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm, các trường hợp này xe cơ giới tham gia giao thông mang tính tạm thời, ngắn hạn:

Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm

Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất mà chúng ta thường biết đến là các xe phục vụ cho đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam, bao gồm: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Đối với các xe này có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm, khi đó giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự có thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm.

Niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật

Niên hạn sử dụng của xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô. Theo đó, niên hạn sử dụng đối với các loại xe ôtô chở hàng và xe ôtô chở người được quy định tại Nghị định 95/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Không quá 25 năm đối với xe ôtô chở hàng.

Không quá 20 năm đối với xe ôtô chở người.

Không quá 17 năm đối với xe ôtô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ôtô chở người trước ngày 1.1.2002.

Trong đó:

Niên hạn sử dụng của ôtô được tính theo năm, kể từ năm sản xuất của ôtô và xác định dựa trên các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

1. Số nhận dạng của xe (số VIN);

2. Số khung của xe;

3. Các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng hoặc các thông tin của Nhà sản xuất;

4. Thông tin trên nhãn mác của Nhà sản xuất được gắn hoặc đóng trên ôtô;

5 Hồ sơ lưu trữ như: Giấy chứng nhận chất lượng; Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với ô tô sản xuất trong nước; Biên bản kiểm tra hoặc nghiệm thu, Giấy chứng nhận chất lượng phương tiện cơ giới đường bộ cải tạo đối với ôtô cải tạo; Hồ sơ gốc do cơ quan công an quản lý; Chứng từ nhập khẩu.

Các loại ôtô không áp dụng niên hạn sử dụng

- Ôtô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái).

- Ôtô chuyên dùng; rơ moóc, sơ mi rơ moóc.

Đặc biệt, lưu ý:

- Ôtô không có ít nhất một trong những tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu trên sẽ được coi là hết niên hạn sử dụng.

- Khi phát sịnh các loại ôtô khác chưa được nêu trong các quy định trên thì các đơn vị Đăng kiểm báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể.

- Quy định nêu trên không áp dụng đối với xe ôtô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Đối với xe mô tô, xe gắn máy, pháp luật hiện hành chưa có quy định về niên hạn sử dụng.

Xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ Công an

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 58/2020/TT-BCA, các loại xe phải đăng ký tạm thời gồm:

- Xe chưa được đăng ký, cấp biển số chính thức có nhu cầu tham gia giao thông;

- Xe đăng ký ở nước ngoài được cơ quan thẩm quyền cho phép vào Việt Nam du lịch, phục vụ hội nghị, hội chợ, triển lãm, thể dục, thể thao;

- Xe phục vụ hội nghị do Đảng, Nhà nước, Chính phủ tổ chức;

- Xe ô tô làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam;

- Xe có quyết định điều chuyển, bán, cho, tặng.

Bên cạnh đó, trong tường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm dó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định.

T.L

Admin
Chia sẻ ý kiến của bạn
0/1200 ký tự
comment_bankChưa có bình luận nào

Bài viết cùng chuyên mục

Đường dây nóng

Thi Trắc nghiêm

Thăm dò ý kiến

Giải pháp kiềm chế và giảm tai nạn giao thông