Trả lời câu hỏi bạn đọc
Bạn Nguyễn Nhật Minh có địa chỉ email toithayhoavang…@gmail.com hỏi: Ngày 15/10/2021 tôi điều khiển xe máy điện đi trên đường bị lập biên bản xử phạt lỗi không có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự. Xin Ban biên tập cho tôi biết việc lập biên bản xử lý như thế có đúng quy định không? những loại phương tiện giao thông nào phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự? Giá từng loại là bao nhiêu? Tôi xin cảm ơn!
Ban Biên tập xin trả lời như sau:
Tại Nghị định số 03/2021/NĐ-CP ngày 15/1/2021 của Chính phủ quy định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021 về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới có quy định.
Chủ xe cơ giới tham gia giao thông và hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, cụ thể như sau:
Chủ xe cơ giới là chủ sở hữu xe cơ giới hoặc được chủ sở hữu xe cơ giới giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe cơ giới.
Xe cơ giới bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng. Trong đó, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm: xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
Xe máy chuyên dùng gồm: xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.
Thông tư số 04/2021/TT-BTC ngày 15/01/2021 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2021 đã bổ sung quy định xe máy điện phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe cơ giới như các loại ô tô, xe máy khi tham gia giao thông với mức phí bảo hiểm đối với xe máy điện là 55 nghìn đồng, bằng với phí bảo hiểm đối với các loại xe máy xăng dưới 50cc.
Về mức phí bảo hiểm bắt buộc dân sự cửa chủ xe cơ giới được quy định trong Thông tư số 04/2021/TT-BTC, cụ thể như sau:
| I | Xe ô tô không kinh doanh vận tải |
|
| 1 | Loại xe dưới 6 chỗ ngồi | 437.000 |
| 2 | Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi | 794.000 |
| 3 | Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi | 1.270.000 |
| 4 | Loại xe trên 24 chỗ ngồi | 1.825.000 |
| 5 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) | 437.000 |
| II | Xe ô tô kinh doanh vận tải |
|
| 1 | Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký | 756.000 |
| 2 | 6 chỗ ngồi theo đăng ký | 929.000 |
| 3 | 7 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.080.000 |
| 4 | 8 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.253.000 |
| 5 | 9 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.404.000 |
| 6 | 10 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.512.000 |
| 7 | 11 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.656.000 |
| 8 | 12 chỗ ngồi theo đăng ký | 1.822.000 |
| 9 | 13 chỗ ngồi theo đăng ký | 2.049.000 |
| 10 | 14 chỗ ngồi theo đăng ký | 2.221.000 |
| 11 | 15 chỗ ngồi theo đăng ký | 2.394.000 |
| 12 | 16 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.054.000 |
| 13 | 17 chỗ ngồi theo đăng ký | 2.718.000 |
| 14 | 18 chỗ ngồi theo đăng ký | 2.869.000 |
| 15 | 19 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.041.000 |
| 16 | 20 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.191.000 |
| 17 | 21 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.364.000 |
| 18 | 22 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.515.000 |
| 19 | 23 chỗ ngồi theo đăng ký | 3.688.000 |
| 20 | 24 chỗ ngồi theo đăng ký | 4.632.000 |
| 21 | 25 chỗ ngồi theo đăng ký | 4.813.000 |
| 22 | Trên 25 chỗ ngồi | [4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)] |
| 23 | Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) | 933.000 |
| III | Xe ô tô chở hàng (xe tải) |
|
| 1 | Dưới 3 tấn | 853.000 |
| 2 | Từ 3 đến 8 tấn | 1.660.000 |
| 3 | Trên 8 đến 15 tấn | 2.746.000 |
| 4 | Trên 15 tấn | 3.200.000 |
Ngoài ra, Thông tư số 04/2021/TT-BTC cũng quy định phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác. Trong đó, phí bảo hiểm đối với xe tập lái tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại với xe ô tô không kinh doanh vận tải, xe ô tô chở hàng nêu trên.
Phí bảo hiểm đối với xe Taxi tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi. Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh vận tải. Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi.
Đối với các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.
Phí bảo hiểm đối với xe đầu kéo rơ-moóc tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc. Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng, phí bảo hiểm tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc). Phí bảo hiểm đối với xe buýt tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi.
Theo quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BTC, phí bảo hiểm nêu trên chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng.
Như vậy trường hợp bạn hỏi lực lượng Cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt xe máy điện không có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự là hoàn toàn đúng. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với công ty bảo hiểm, đến các đại lý phân phối hoặc đến các ngân hàng, cây xăng để mua bảo hiểm xe máy bắt buộc cho xe cơ giới.
BBT




